Nuôi gà đẻ trứng – Kiến thức mới bạn nên biết 2021

Ngày nay mô hình nuôi gà đẻ trứng đang mang tới nguồn lợi nhuận lớn cho các gia đình, chủ trang trại. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả cao thì người chăn nuôi cần phải nắm vững các kỹ thuật nuôi loại gà này. Vậy đó là những kỹ thuật gì? Hãy cùng tìm hiểu ngay sau đây!

Chia sẻ kỹ thuật nuôi gà đẻ trứng
Chia sẻ kỹ thuật nuôi gà đẻ trứng

1. Chuẩn bị trang thiết bị để nuôi gà đẻ trứng

1.1 Chuồng trại

Đối với chuồng trại để nuôi gà đẻ trứng cần phải đáp ứng được các tiêu chí sau:

    • Địa điểm: Vị trí xây dựng chuồng trại phải ở địa thế cao ráo và cách xa nguồn nước sinh hoạt hay kênh rạch, sông ngòi để tránh làm ô nhiễm nguồn nước. Diện tích khu đất tùy thuộc vào số lượng gà sẽ nuôi
    • Diện tích: Tùy thuộc vào số lượng, quy mô đàn gà để xây dựng với diện tích phù hợp. Đối với trường hợp nuôi với số lượng lớn thì khi xây dựng nên chia lô và khu vực rõ ràng để thuận tiện trong công tác chăm nuôi, quản lý
  • Kích thước: Chuồng nuôi gà đẻ trứng nên có chiều cao trung bình từ 2.5 – 3m, vách tường cao 30 – 40cm và phần mái hiên nhô ra từ 1 – 1.5m. Phần trên của chuồng nên quay lại bằng lưới
    • Hướng: Tốt nhất nên xây chuồng gà theo hướng Đông Nam vì hướng này vào mùa hè sẽ mát mẻ, mùa đông ấm áp, tránh được gió mùa đông bắc cũng như hạn chế những ảnh hưởng từ thời tiết. Trong trường hợp không xây chuồng gà theo hướng Đông Nam được thì có thể xây theo hướng Đông hoặc hướng Nam
  • Mái chuồng: Nên lợp mái cách nhiệt cho chuồng, đặc biệt là vào giai đoạn gà đẻ trứng để tránh gà bị say nắng, nhiệt độ quá cao dẫn tới chết gà hàng loạt. Cũng có thể trồng thêm các loại cây dây leo, sắn dây hay làm giàn mưa nhân tạo để có thể giảm bớt sức nóng vào mùa hè lại giữ được nhiệt độ vào mùa đông
  • Nền chuồng: Tùy theo điều kiện mà có thể lát nền bằng gạch đỏ hoặc xi măng. Nếu là nền đất thì cần đảm bảo nền kiên cố và tốt nhất nên cho thêm chất trộn để hạn chế tình trạng ẩm thấp lại dễ vệ sinh. Chất trộn có thể được làm từ vỏ trấu, rơm rạ, cát khô
  • Mật độ nuôi: Tốt nhất là từ 4 – 4.5 con/m2
  • Quạt hút: Nên lắp đặt quạt hút để hút bớt khí CO2 trong chuồng ra bên ngoài. Vị trí đặt quạt hút là ở trên cao
Nền chuồng sử dụng chất trộn
Nền chuồng sử dụng chất trộn

1.2 Hệ thống đèn chiếu sáng

Bên cạnh chuồng trại thì hệ thống đèn chiếu sáng cũng rất quan trọng. Khi có đủ nguồn sáng gà mới dễ dàng tìm được ổ để đẻ, giảm stress cho gà đẻ và tránh được tình trạng gà cắn mổ nhau. Đặc biệt, khi cung cấp đủ sáng gà đẻ trứng sẽ năng suất hơn và chất lượng trứng tốt, độ to đồng đều hơn.

Dưới đây là thời lượng chiếu sáng cần thiết dựa theo số tuần tuổi của gà nuôi đẻ trứng:

Tuần tuổi Thời gian chiếu sáng
19 tuần tuổi 13 giờ
20 tuần tuổi 14 giờ
21 tuần tuổi 15 giờ
Từ 22 tuần tuổi trở lên 16 giờ

Tuy nhiên, vào buổi tối cũng nên thắp thêm đèn thời gian khoảng 2 – 3 giờ nữa với cường độ ánh sáng phù hợp. Trong trường hợp ngày hôm đó mưa gió thì có thể thắp đèn lâu hơn hoặc ngược lại.

1.3 Vườn nuôi

Với vườn nuôi gà để trứng cần phải đáp ứng được 3 tiêu chí sau:

  • So với chuồng nuôi nhốt thì vườn nuôi phải có diện tích rộng gấp 3 lần sao cho mật độ nuôi gà đảm bảo ít nhất 1m2/con. Bao quanh khu vực vườn nuôi là lưới thép cao để tránh thất lạc gà
  • Nền vườn bằng phẳng, khô ráo
  • Xây dựng hệ thống thoát nước và vào những ngày mưa gió không nền thả gà ngoài vườn
Nuôi gà đẻ trứng thả vườn
Nuôi gà đẻ trứng thả vườn

1.4 Lồng úm gà con

Lòng úm gà con đúng tiêu chuẩn kỹ thuật cần đảm bảo:

  • Để nuôi 100 con gà, kích thước lồng úm gà con phải đảm bảo đủ 2 x 1m chiều cao và có nền bằng chất độn hay vỏ trấu, lưới thép và được quây lại bằng cót
  • Mỗi lồng úm cần 2 bóng đèn công suất 75W để sưởi ấm

Nên để lồng úm trống và tiến hành khử trùng, phòng bệnh sạch sẽ trước thời điểm nhập gà con về khoảng 14 ngày. 

Bên cạnh đó cần đảm bảo úm gà với mật độ sau:

  • Tuần 1: Mật độ tối thiểu 100 con/m2 
  • Tuần 2: Mật độ tối thiểu 50 con/m2
  • Tuần 3: Mật độ tối thiểu 25 con/m2

1.5 Máng ăn máng uống

Trong chăn nuôi gà đẻ trứng máng ăn, máng uống cũng rất quan trọng và cần đặc biệt chú ý. Cụ thể:

  • Gà con 1 – 3 ngày tuổi: Có thể dùng giấy đựng thức ăn
  • Gà con 4 – 14 ngày tuổi: Dùng máng nhỏ đựng thức ăn
  • Gà con 15 ngày tuổi trở lên: Dùng máng dài treo đựng thức ăn
Máng ăn, máng uống có thể treo và phải sạch sẽ
Máng ăn, máng uống có thể treo và phải sạch sẽ

Số lượng máng ăn tùy thuộc theo từng loại và từng mùa. Cụ thể:

Máng ăn Mùa nóng Mùa lạnh
Máng dài (cm/con) 12 10
Máng treo (máng 100 con) 6 5

Có thể đặt hoặc treo máng uống xen kẽ với máng ăn và bố trí máng phù hợp theo mùa. Cụ thể:

Máng uống Mùa nóng Mùa lạnh
Máng dài (cm/con) 6 5
Máng treo (con/máng) 50 70

1.6 Bể cát, sỏi cho gà

Để tăng năng suất và hiệu quả khi nuôi gà đẻ trứng còn cần chú ý làm bể cát và sỏi cho gà. Theo đúng tiêu chuẩn thì kích thước của bể phải Dài x Rộng x Cao là 2 x 1 x 0.3m, mật độ 40 con gà.

1.7 Dàn đậu cho gà

Trong chuồng nên thiết kế dàn đậu cho gà bởi dù là gà đẻ trứng hay gà nuôi thịt cũng đều rất thích ngủ trên dàn đậu. Vật liệu được dùng làm dàn đậu nên bằng tre hoặc gỗ. Tuy nhiên không nên sử dụng các thanh cây tròn trơn. Nên làm dàn đậu cách mặt đất khoảng 0.5m và mỗi dàn cách nhau 30 – 40cm.

1.8 Làm ổ gà đẻ

Phần lớn gà đẻ trứng thường có tập tính nhảy lên cao và đẻ vào buổi sáng. Do đó, nên làm ổ đẻ khi nuôi gà đẻ trứng để tránh gà đẻ lung tung khiến trứng rơi vỡ. Đồng thời, khi làm ổ đẻ cho gà cũng có thể kích thích gà đẻ trứng nhiều hơn.

Máng ăn, máng uống có thể treo và phải sạch sẽ
Máng ăn, máng uống có thể treo và phải sạch sẽ

Có một số vấn đề sau cần lưu ý khi làm ổ đẻ cho gà:

  • Có thể dùng rơm quấn lại làm ổ hoặc dùng rổ, giá để làm ổ
  • Nên thiết kế ổ đẻ cho gà theo dãy
  • Kích thước của mỗi ổ thường có độ sâu 25cm, đường kính 20 – 25cm
  • Khoảng cách từ mặt đất tới ổ từ 0.8 – 1m
  • Nên tạo lối lên xuống, đi lại cho gà 
  • Khoảng cách mỗi bên từ 10 – 15cm để gà có không gian nhảy ổ

Tốt nhất nên cố định ổ đẻ của gà để tạo thói quen cho gà đẻ đúng chỗ trong những lần sau và đảm bảo ổ đẻ phải thoáng mát, sạch sẽ và có ánh sáng chiếu thẳng vào.

1.9 Máy ấp trứng

Trên thị trường hiện nay có 2 loại máy ấp trứng đó là máy ấp trứng mini và máy ấp trứng công nghiệp. Với các hộ gia đình chăn nuôi số lượng không lớn thì chỉ cần chọn máy ấp trứng mini. Còn các trang trại quy mô lớn thì nên dùng máy ấp trứng công nghiệp.

2. Chọn giống nuôi gà đẻ trứng thả vườn

2.1 Chọn giống gà

Chọn giống gà nào có ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả chăn nuôi sau này. Dưới đây là một số giống gà nuôi đẻ trứng nên chọn:

  • Gà Ri: Đây là loại gà rất phổ biến ở miền Bắc có và sức đẻ tốt. Trung bình mỗi năm một con gà Ri có thể đẻ từ 80 – 100 quả trứng và trọng lượng mỗi quả từ 42 – 43g. Gà Ri trưởng thành thường nặng từ 1.3 – 1.8kg
Gà Ri có sức đẻ tốt
Gà Ri có sức đẻ tốt
  • Gà Đông Tảo (Khoái Châu, Hưng Yên): Khả năng đẻ trứng của loại gà này từ 55 – 60 quả mỗi năm và trọng lượng mỗi quả trứng khoảng 55 – 75g. Mỗi con gà Đông Tảo trưởng thành có thể nặng từ 2.5 – 3kg
  • Các giống gà khác: Ngoài ra còn có một số giống gà khác có khả năng đẻ trứng tốt tương đương gà Đông Tảo như gà Mía, gà Hồ hay gà Phù Lưu Tế

Thống kê các loại gà siêu đẻ trứng: 

Giống gà đẻ sai trứng Năng suất đẻ trứng trung bình (quả/năm)
Gà Rhode Island Red (Mỹ) 150 – 180
Gà Isa Brown 160 – 180
Gà Leghorn (Gà lơ go) 160 – 220
Gà New Hampshire 180
Gà Nagoya 200
Gà Ai Cập 200 – 210

Trong trường hợp muốn nuôi nhiều giống gà thì nên lựa chọn các giống gà thuần chủng và khi nuôi cần phân chia thành các ô khác nhau để tránh trường hợp gà bị lai tạp trứng.

2.2 Tiêu chuẩn gà con

Muốn nuôi gà đẻ trứng hiệu quả, thành công thì khâu chọn gà con rất quan trọng. Khi chọn gà con nên chọn những con gà có sự phát triển đồng đều về cả kích thước và trọng lượng. Bên cạnh đó, gà còn phải nhanh nhẹn, mắt sáng, không bị khô chân, cánh xệ, hở rốn, bụng vẹo và đi ngoài phân trắng.

Lựa chọn gà con cẩn thận, chất lượng
Lựa chọn gà con cẩn thận, chất lượng

2.3 Tiêu chuẩn mái đẻ

Trường hợp chọn gà mái đẻ cần chọn những con trên 1kg và có các đặt điểm:

  • Mông hơi xệ, bụng lớn
  • Thân hình mượt mà, mập mạp và nhanh nhẹn
  • Lông bóng mượt, mềm, sáng màu
  • Mồng mềm mại, đỏ tươi và có ngoại hình đẹp
  • Mắt sáng, con ngươi hẹp
  • Mỏ ngắn, thẳng, không quặm, vẹo, chân nhỏ
  • Xương chậu, hậu môn và niêm mạc hậu môn mở rộng 
  • Mái có thể đẻ mỗi năm từ 180 trứng trở lên

Nếu trong đàn còn có những con gà khác chưa tới thời kỳ đẻ trứng thì nên tách riêng ra để nuôi tiếp.

2.4 Cách kích thích gà đẻ trứng nhiều

Có một số cách kích thích nuôi gà đẻ trứng sau đang mang lại hiệu quả cao được các chuyên gia khuyến khích áp dụng:

Cung cấp cho gà đủ thức ăn, nước uống

Quá trình đẻ trứng sẽ khiến gà tiêu tốn nhiều năng lượng do đó cần phải cung cấp cho gà đủ dinh dưỡng và nước uống. Tuy nhiên, chỉ cung cấp ở mức đủ, không nên cho ăn quá nhiều vì có thể khiến gà bị béo làm giảm khả năng sinh sản.

Muốn gà đẻ nhiều trứng phải cung cấp đầy đủ thức ăn thức uống
Muốn gà đẻ nhiều trứng phải cung cấp đầy đủ thức ăn thức uống

Có thể nhận biết gà gầy hay béo thông qua vùng lưng gà. Nếu khu vực lưng gần hai bên xương sống xương nhô cao thì chứng tỏ gà bị gầy còn nếu mỡ nhô cao hơn xương thì chứng tỏ gà quá béo. Nước uống cho gà phải đảm bảo sạch sẽ, được thay thường xuyên.

Kích thích cơ thể gà để gà sản xuất hormone

Gà sinh sản tốt hay không phụ thuộc nhiều vào hormone được sinh ra ở tuyến yên. Gà mái càng sản sinh nhiều hormone thì khả năng sinh sản càng tốt. Có thể giúp gà tiết nhiều hormone hơn bằng cách cho gà sưởi nắng. Trong 3 tuần liên tục mỗi ngày cho gà sưởi nắng từ 12 – 14 giờ là được.

Sử dụng thuốc kích thích gà đẻ trứng

Analgin - Thuốc kích thích gà đẻ trứng
Analgin – Thuốc kích thích gà đẻ trứng

Hiện nay trên thị trường có khá nhiều loại thuốc giúp kích thích gà đẻ trứng, có thể kể đến như: Analgin, Eitririn, Thyroprotein, Caseiniod,… Tuy nhiên, trước khi quyết định sử dụng loại thuốc nào nên tìm đến bác sĩ thú y để được tư vấn. 

3. Chăm sóc nuôi dưỡng gà đẻ trứng thả vườn

3.1 Chăm sóc gà con

Gà con khi vừa mua về nên cho vào lồng úm để chăm sóc. Thời gian vận chuyển gà về tốt nhất là vào sáng sớm hoặc buổi chiều tối mát mẻ. Không nên vận chuyển gà vào ngày gió mùa đông bắc hoặc mưa giông. 

Hãy kiểm tra và loại bỏ những con gà giống không đạt yêu cầu. Gà sau khi mang về nên bổ sung vitamin hoặc cho thuốc bổ vào nước để gà uống. Liều lượng là 2 – 3g/lít nước. Trong quá trình nuôi gà cần đảm bảo cung cấp đủ nước và thức ăn. Thức ăn có thể là tấm hoặc gạo tấm nấu. Khi cho ăn nên chia bữa ăn thành nhiều lần và mỗi lần cho ăn cách nhau 2 giờ. Có thể tăng lượng thức ăn cho gà lên dần và pha thêm cám từ phụ phẩm nông nghiệp để kích thích sự tăng trưởng của gà.

Bắt đầu bước sang ngày thứ 7 trở đi thì khi cho gà con ăn cần trộn thêm thuốc cầu trùng với liều lượng Rigecoccin 1gr/10kg thức ăn hoặc cũng có thể sử dụng Sulfamid với tỷ lệ trộn là 5%.

Lồng úm gà con phải đảm bảo ấm áp, thông thoáng và có nhiệt độ, ánh sáng phù hợp. Các chất độc hại tạo ra từ mùi, đặc biệt là phân gà phải hạn chế tối thiểu.

Cần phải làm lồng úm cho gà con
Cần phải làm lồng úm cho gà con

 

Lưu ý:

  • Tránh để vị trí úm gà con gần gà trưởng thành
  • Mật độ úm gà con phải phù hợp, không nên quá chật làm gà bị đè, bí chết
  • Lồng úm không nên bịt kín gây thiếu khí khiến gà bị ngạt
  • Nên cho thêm vào nước uống của gà vitamin hoặc Electrolyte nếu thời tiết thay đổi
  • Nên thả gà trong chuồng rộng, có sân vườn khi gà bước vào ngày thứ 15 trở lên
  • Cắt mỏ cho gà khi gà bước vào tuần thứ 6 – 7 (chỉ cắt phần sừng mỏ)
  • Vệ sinh máng ăn, máng uống của gà thường xuyên và thay nước từ 2 – 3 lần/ngày

1000 con gà con có thể tiêu thụ mức nước khác nhau phụ thuộc vào yếu tố thời tiết. Cụ thể:

Nhiệt độ (độ C) Tiêu thụ nước (ml)
15 – 21 250 – 400
21 – 25 400 – 500
27 – 33 500 – 700
> 35 > 700

3.2 Chăm sóc giai đoạn gà đẻ trứng

Xem thêm Máy xử lý trứng

Thời gian nuôi gà đẻ trứng mất bao lâu phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giống và điều kiện nuôi. Tuy nhiên, nếu điều kiện nuôi tốt gà sẽ sớm đẻ trứng hơn. Đặc biệt, khi áp dụng mô hình nuôi gà ta thả vườn thì hiệu quả chăn nuôi sẽ rất cao, gà đẻ năng suất hơn và trứng thu được cũng to, đều, đẹp, sạch sẽ.

  • Trước khi gà tới giai đoạn đẻ khoảng 3 ngày nên chuyển gà sang khu vực có ổ đẻ để tránh gà bị stress. Bên cạnh đó cũng nên bổ sung thêm lượng vitamin cho gà
  • Tại chuồng nuôi gà đẻ và chuồng nuôi gà hậu bị cần điều chỉnh ánh sáng phù hợp
  • Khi vận chuyển gà nên chọn thời điểm sáng sớm hoặc chiều tối và vận chuyển càng nhanh càng tốt
  • Chuồng đẻ nên duy trì mật độ 3 – 3.5 con/m2
  • Điều chỉnh lại số lượng máng ăn và máng uống, đồng thời cần đáp ứng đủ lượng thức ăn, nước uống cho ga
  • Nên tập trung ánh sáng để kích thích gà đẻ nhiều, không làm gà bị stress vì chúng thường đẻ vào sáng sớm. Có thể thu hoạch trứng 4 lần/ngày và nên bảo quản trong môi trường nhiệt độ từ 13 – 18 độ C, độ ẩm 75 – 80%
Đảm bảo cung cấp đủ sáng cho gà đẻ trứng
Đảm bảo cung cấp đủ sáng cho gà đẻ trứng

Gà đẻ trứng theo chu kỳ sau:

  • Đẻ liên tục 2 – 3 quả trứng rồi nghỉ đẻ khoảng 1 – 2 ngày (đẻ cách nhật). Chu kỳ đẻ trứng này dài hay ngắn còn phụ thuộc vào thời gian 1 quả trứng được hình thành. Trung bình thời gian hình thành trứng đối với gà nuôi đẻ trứng từ 24 – 48 tiếng
  • Trường hợp thời gian hình thành trứng là 24 giờ => chu kỳ đẻ của gà sẽ là 5 – 6 quả, cao nhất có thể đạt tới 25 quả/chu kỳ
  • Một chu kỳ đẻ trứng của gà mái thường kéo dài từ 15 – 20 ngày sau đó gà sẽ thôi đẻ và chuyển qua giai đoạn ấp

Có thể điều chỉnh ánh sáng phù hợp để thay đổi chu kỳ đẻ của gà và kích thích khả năng sinh sản của chúng. 

Nếu như gà đẻ trứng mà không cần con trống thì trứng sẽ không thể làm giống. Nếu cho gà ấp có thể khiến trứng bị ung, hỏng. Vì thế, nếu muốn lấy trứng để cho gà ấp thì cần chọn thêm gà trống và ghép gà trống với gà mái theo tỷ lệ 1 gà trống cho 7 – 10 gà mái.

Trong giai đoạn đẻ trứng gà mái còn phải chăm sóc cho cả gà trống. Vì vậy, cần loại bỏ những con yếu, ngả màu hoặc nằm trong ổ đẻ, đậu trên nóc ổ đẻ.

Nhiệt độ để phôi phát triển là từ 24 độ C, giảm tỷ lệ nở của trứng và thời gian không vượt quá 7 ngày. Do đó, nếu nuôi gà đẻ trứng để lấy giống thì nên cho ấp trứng càng sớm càng tốt.

Lưu ý: 

  • Nếu gà đẻ xuất hiện tình trạng đang đẻ nhưng ngừng đẻ hoặc đẻ ra trứng nhưng vỏ xù xì, ăn uống vẫn bình thường và màu có dấu hiệu đỏ tươi hơn thì rất có khả năng gà bị viêm phế quản truyền nhiễm. Để điều trị bệnh này có thể tiêm vacxin IB chủng H52
  • Gà vẫn đẻ trứng nhưng màu trứng khác với bình thường, kích thước không đều, vỏ ngoài xù xì,… không bình thường có thể là do gà bị mắc hội chứng giảm đẻ. Trường hợp này có thể tiêm vacxin nhũ dầu EDS 76. Ngoài ra cũng nên cho uống thêm cả thuốc Embirio- Stimulan trong 3 tuần với tỉ lệ 1 – 2gr/lít nước
Vacxin IB chủng H52
Vacxin IB chủng H52

4. Cai ấp cho gà

Gà sẽ không thể đẻ nếu cho ấp trứng, nhất là loại gà mái ta. Do đó, khi nuôi gà đẻ trứng cần tiến hành cai ấp cho gà dù là giống gà nào. 

Gà sẽ ấp trứng 21 sau ngày khi đẻ kể cả khi đã thu hút trứng. Hiện tượng này trong dân gian vẫn gọi là ấp bóng. Để tiến hành cai ấp cho gà có thể áp dụng những phương pháp sau:

  • Khi thấy gà vào ấp thì đem gà nhúng nước, ngày 2 lần và nên nhốt gà tại nơi có nhiều ánh sáng. Đồng thời nên cung cấp cho gà đủ thức ăn và vitamin
  • Nhốt gà mái và gà trống chung một lồng và tránh để gà mái tiếp xúc ổ đẻ
  • Dùng dây buộc cánh gà để ngăn gà ấp trứng
  • Khi thấy gà mái vào ổ thì xua ra
  • Mỗi ngày nên cho gà mái uống khoảng 1 – 2 viên thuốc aspirin/con hoặc 150 – 200 mg anlgin/con
  • Nên cho gà mái ăn nhiều rau xanh và thức ăn giàu protein 

Có thể thả gà về chuồng đẻ nếu thấy gà đã hết ấp bóng. 

5. Thức ăn cho gà đẻ sai trứng

Trong quá trình nuôi gà đẻ trứng cần chú ý tới thức ăn để giúp gà đẻ sai trứng, cho năng suất vượt trội hơn. Mỗi ngày nên cung cấp cho gà khoảng 16 – 18% protein thô và 2.750 Kcal. Nguồn thức ăn cho gà cần đảm bảo chất lượng, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và đặc biệt không được chứa mầm bệnh. 

Chuẩn bị đúng, đủ thức ăn cho gà đẻ trứng
Chuẩn bị đúng, đủ thức ăn cho gà đẻ trứng

Một số loại thức ăn giúp gà đẻ sai trứng gồm:

  • Các thức ăn từ phụ phẩm nông nghiệp, ví dụ như khoai, ngô, gạo, thóc. Trong đó, nếu thức ăn là ngô, khoa cần được nghiền nhỏ
  • Các loại rau xanh, rau muống, bèo tươi hoặc cây chuối băm nhỏ nên cho gà ăn liên tục, nhất là đối với gà thả vườn
  • Cho gà ăn thêm 1.5 – 2% protein và cả khô lạc hoặc bã đậu
  • Bổ sung bột đá vôi, bộ vỏ sò, bột vỏ ốc để gà có thêm canxi 
  • Mỗi tuần nên cho gà ăn 1 bữa tép, cá hay thịt nghiền nhỏ
  • Trong khẩu phần ăn mỗi ngày của gà nên cho bổ sung thêm Cholin Clorid, ACID Folic, vitamin, ACID Pantothenic,…

Bên cạnh đó cũng có thể đem các nguồn thức ăn trên nghiền thành bột sau đó trộn với nhau theo tỷ lệ và ép lại thành dạng cám viên. 

Khi gà bước vào thời kỳ đẻ trứng cần tăng liều lượng thức ăn cho gà để đảm bảo đủ dinh dưỡng, giúp gà đẻ mau, cho chất lượng trứng tốt.

Tiếp theo là bảng tham khảo về lượng thức ăn cần cung cấp khi nuôi gà đẻ trứng:

Tuần tuổi Gram/con/ngày 
1 – 6 Ăn tự do
7 – 10 45 – 55
11 – 16 55 – 65
17 – 20 70 – 80
Gà đẻ 115 – 125

Bảng tỷ lệ phối trộn 1kg thức ăn bột cho gà nuôi đẻ lấy trứng:

Nguyên liệu Tỉ lệ
Bột bắp 45%
Cám gạo 20%
Bánh dầu 10%
Bột thịt 8%
Bánh dầu dừa 7%
Bột cá 7%
Bột sò 2%
Bột xương 0.5%
Muối bột 0.55%

6. Vệ sinh phòng bệnh

Vệ sinh là một khâu quan trọng để giúp gà nuôi đẻ trứng có thể phòng tránh được dịch bệnh. Cách vệ sinh như sau:

  • Khắc phục tình trạng ao tù, nước đọng tại khu vực vườn nuôi thả gà, vệ sinh khu vườn và chuồng trại sạch sẽ
  • Máng ăn, máng uống, các vật dụng chăn nuôi và cả thiết bị chăn nuôi đều phải vệ sinh, khử trùng cẩn thận
  • Quan sát đàn gà và phát hiện, loại bỏ những con gà bị bệnh. Đem gà bệnh đi nhốt hoặc chăm sóc riêng. Nếu cần có thể đem tiêu hủy để không làm lây lan mầm bệnh
  • Nên có biện pháp phòng và chữa bệnh cầu trùng cho cả đàn gà
Vệ sinh tiêu độc khử trùng cho chuồng gà
Vệ sinh tiêu độc khử trùng cho chuồng gà

Cần lưu ý một số chu kỳ phòng bệnh cho gà để đảm bảo gà khỏe mạnh, cho năng suất trứng cao:

Phòng bệnh Ngày tuổi Cách phòng
Gumboro lần 1 5 – 7 Nhỏ mắt, mũi
Dịch tả lần 1 5 – 7 Nhỏ mắt, mũi
Chủng đậu 1 – 7 Chủng dưới cánh
Gumboro lần 2 20 – 21 Nhỏ mắt, mũi
Dịch tả lần 2 20 – 21 Nhỏ mắt, mũi
Gumboro lần 3 33 – 35 Nhỏ mắt, mũi

7. Các bệnh thường gặp ở gà đẻ thả vườn

7.1 Bệnh cầu trùng

Thông thường gà thả vườn có khả năng mắc bệnh cầu trùng giao động trong tỷ lệ từ 4 – 100% và trung bình từ 30 – 50%. Nếu gà bị mắc bệnh khả năng chết là 5 – 15%. Thời điểm gà có tỉ lệ mắc bệnh cao nhất là từ 2 – 8 tuần tuổi. 

Trên các giai đoạn đường tiêu hóa của gà có thể xuất hiện 7 loại cầu trùng khác nhau, đó là: E. praecox, E. acervulina, E. brunetti, E. mitis, E. necatrix, E. tenella và E. maxima.

Gà bị bệnh cầu trùng
Gà bị bệnh cầu trùng

Biểu hiện: 

  • Gà giảm ăn, trông ủ rũ, kém linh hoạt
  • Xuất hiện tình trạng tiêu chảy, đi ngoài ra phân có lẫn máu và ở hậu môn bị bết dính phân
  • Sau khoảng 2 – 7 ngày nhiễm bệnh gà có thể chết nếu không được điều trị

Điều trị: Có thể sử dụng các loại thuốc sau để điều trị bệnh cầu trùng cho gà

Tên thuốc Nước/thức ăn Liều, liệu trình
Sulfamethazin (sulfadimidin) Nước 0.1%, 2 ngày; 0.05%, 4 ngày
Sodium sulfachloropyrazine, monohydrate Nước 0.03%, 3 ngày
Toltrazuril Nước 7mg/kg thể trọng, 2 ngày
Sulfadimethoxin Nước 0.05%, 6 ngày
Amprolium Nước 0.012% – 0.024%, 3 – 5 ngày 0.006%, 1 – 2 tuần
Oxytetracycline Thức ăn 0.022% ± 0.18 – 0.55% canxi, không hơn 5 ngày
Chlotetracycline Thức ăn 0.22% ± 0.8% canxi , không quá 3 tuần

7.2 Bệnh hô hấp mãn tính

Đây cũng là một căn bệnh khá thường gặp khi nuôi gà đẻ trứng. Do đó, trong quá trình nuôi cần đặc biệt lưu tâm.

Gà bị bệnh hô hấp mãn tính
Gà bị bệnh hô hấp mãn tính

Biểu hiện:

  • Gà bị viêm kết mạc mắt và xuất hiện tình trạng chảy nước mắt 
  • Xuất hiện dấu hiệu âm rale khí quản, ho và chảy nước mũi
  • Giảm ăn 
  • Xoang mặt bị sưng
  • Viêm khớp dẫn tới đi tập tễnh
  • Sản lượng trứng đẻ được giảm, chỉ duy trì ở mức thấp

Cách điều trị: 

  • Có thể sử dụng một số loại thuốc kháng sinh như: Enrofloxacin, tylosin, norfloxacin, spiramycin, lincomycine,  josamycin,…
  • Sử dụng B – complex, vitamin C để trợ lực
  • Pha chất điện giải, nước và vitamin cho gà uống

7.3 Dịch tả

Bên cạnh bệnh cầu trùng và hô hấp mãn tính thì gà nuôi đẻ trứng còn có thể dễ bị mắc dịch tả. 

Gà bị mắc dịch tả
Gà bị mắc dịch tả

Biểu hiện:

  • Gà bị khó thở, đầu gục, lông xù và bỏ ăn
  • Đi ngoài phân có màu xanh, thậm chí đôi khi còn lẫn cả máu
  • Mắt sưng, mào tím tái
  • Cổ bị còng, quay vòng vòng
  • Số lượng trứng đẻ được giảm và cho ra nhiều trứng non, trứng đẻ ra có màu trắng nhợt

Cách phòng bệnh:

Tới nay vẫn chưa có loại thuốc nào đặc trị được bệnh tả ở gà do đó cần áp dụng những biện pháp điều trị sau để tránh cho gà bị tả hay lây ra cả đàn:

  • Nên cho gà dùng 2 – 3 lần vacxin phòng tả
  • Thường xuyên vệ sinh chuồng trại, đảm bảo chuồng trại khô ráo, sạch sẽ
  • Nên sử dụng Antivirus-FMB hoặc Pividine để sát trùng chuồng

Lưu ý, chỉ nên sử dụng kháng sinh khi gà bị bệnh đối với gà nuôi đẻ trứng. Cần tiêm phòng lại vacxin phòng cầu trùng, tả và gumboro sau 6 tháng đẻ trứng cho gà mái nuôi đẻ trứng.

Trên đây là chi tiết về kỹ thuật nuôi gà đẻ trứng. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào cần được tư vấn hỗ trợ hãy liên hệ với Công ty TNHH thiết bị chăn nuôi Maxi & Mina. Với nhiều năm kinh nghiệm hỗ trợ, cung cấp dây chuyền chăn nuôi gà từ khâu chọn giống Maxi & Mina tự tin có thể đưa ra những tư vấn hữu ích.

Xem thêm: Có nên mua máy ấp trứng nhập khẩu? Ưu nhược điểm

Xem thêm: Đâu là loại máy ấp trứng tốt nhất hiện nay 2021

Xem thêm: Lựa chọn máng uống nước tự động cho gà phù hợp

Trả lời